| Có cánh hoa nào không tàn
| Есть ли лепестки, которые не вянут?
|
| Có giấc mơ nào không tan
| Есть ли мечта, которая не растает?
|
| Hát để tâm tư vén màn
| Пой, чтобы раскрыть разум
|
| Thả mình xuôi với mây ngàn
| Отпустите себя в облака
|
| Lòng mình vẫn chưa ngăn nắp
| Мое сердце все еще не опрятно
|
| Nhìn lại buồn vui tháng năm
| Оглядываясь назад на радости и горести мая
|
| Một đời này ta sẽ có mấy lần mười năm
| Сколько раз по десять лет будет у нас в этой жизни?
|
| Có người đến, có người đi và có người ở lại
| Некоторые приходят, некоторые уходят, а некоторые остаются
|
| Có lúc khôn và cũng có lần nhỡ dại
| Иногда это умно, а иногда глупо
|
| Có lúc tủi, có lúc vinh và có lúc thăng hoa
| Есть времена печали, времена славы и времена сублимации
|
| Có ngày cười, có ngày khóc và có ngày hoan ca
| Есть дни, чтобы смеяться, дни, чтобы плакать, и дни, чтобы петь
|
| Đời cho ta quá nhiều thứ
| Жизнь дает нам так много вещей
|
| Ta chưa cho đời được nhiều
| Я не дал жизни много
|
| Đến bây giờ vẫn chưa học được cách làm sao để lời được nhiều
| До сих пор я так и не научился составлять много слов
|
| Mười năm như một bức hoạ, cũng may là trời đỡ xám hơn
| Десять лет как картина, к счастью небо менее серое
|
| Thứ mà ta học được nhiều nhất là cách xin lỗi và lời cám ơn
| Больше всего мы учимся тому, как извиниться и сказать спасибо.
|
| Mặt trời là cái bếp lớn
| Солнце большая кухня
|
| Còn tia nắng là than hồng
| И лучи солнца угли
|
| Mỗi ngày mà ta thức dậy
| Каждый день, когда я просыпаюсь
|
| Ta chỉ mong được an lòng
| Я просто надеюсь быть в своей тарелке
|
| Hoàng hôn là dải lụa
| Закат - лента
|
| Còn màn đêm là tấm chăn
| И ночь - одеяло
|
| Mỗi đêm ta ngồi ta viết, ta chỉ mong không bị cấm ngăn
| Каждую ночь сижу, пишу, надеюсь не забанят
|
| Nhởn nhơ trên con đường vắng, tự nhủ mình không cần tăng ga
| Бездельничая на пустой дороге, говоря себе, что мне не нужно увеличивать газ
|
| Lắng nghe cuộc đời như lá, lá rơi nghiêng như Trần Đăng Khoa
| Слушайте жизнь, как листья, листья падают боком, как Тран Данг Кхоа
|
| Lời ca là chất kích thích, cho cuộc đời thêm phần thăng hoa
| Лирика является стимулятором, делающим жизнь более сублимированной.
|
| Âm nhạc là cô gái đẹp, ta và nhạc bao lần trăng hoa | Музыка красивая девушка, у меня и у музыки много цветов |
| Cuộc đời này có được mấy lần mười năm
| Сколько раз эта жизнь десять лет?
|
| Sống làm sao khi khó, còn được có những người thăm
| Как жить, когда трудно, все равно есть гости
|
| Nhắm mắt và hồi tưởng cũng chẳng có đâu mà dài
| Закрыть глаза и вспомнить не займет много времени
|
| Giống như LK ta vẫn tự hỏi nhiều khi Đen Vâu là ai
| Как и ЛК та, мне все еще интересно, кто такой Ден Вау
|
| 2. Hậu Trường
| 2. За кулисами
|
| Một ngày mệt nhọc lại vùi mình trong bóng tối vây quanh đâu là lối đi cho ta
| Утомительный день и погружение в окружающую тьму - это путь для нас.
|
| bước đi
| шаг
|
| Khó khăn chỉ riêng một mình ta cố gắng để vượt qua
| Только трудности мы пытаемся преодолеть
|
| Bóng tối ở phía xa
| Тьма на расстоянии
|
| Với những lúc đắng cay quanh mình ngồi trong góc suy tư về tương lai (tương lai)
| С горькими временами я сижу в углу, думая о будущем (будущем)
|
| Đời là thế khi ta luôn phải bon chen (yeah)
| Такова жизнь, когда нам всегда приходится сражаться (да)
|
| Đời là thế khi ta sẽ trải qua bao nhiêu khó khăn
| Такова жизнь, когда мы пройдем через столько трудностей
|
| Với bao lo toan và chỉ là cảnh hậu trường ở trong cuốn phim (Kimmese)
| С сумками и просто за кадром из фильма (Киммесе)
|
| Cuốn phim
| Фильм
|
| Cuốn phim (cuốn phim)
| Фильм (фильм)
|
| 3. Ghé Thăm
| 3. Посетите
|
| Got you seeking for some things called love (Things called love)
| Вы ищете некоторые вещи, называемые любовью (вещи, называемые любовью)
|
| Things called love
| Вещи, называемые любовью
|
| Something passionate that make you high
| Что-то страстное, что делает вас высоко
|
| Sorta like drugs
| Вроде как наркотики
|
| Late night when I think about you
| Поздно ночью, когда я думаю о тебе
|
| I can tell you what it is (What it is, yo)
| Я могу сказать тебе, что это такое (что это такое, йо)
|
| I used to think that you so cold and I liked that
| Раньше я думал, что ты такой холодный, и мне это нравилось
|
| Warm heart cold face
| Горячее сердце, холодное лицо
|
| What am I saying?
| Что я говорю?
|
| All I heard, the hotline bling
| Все, что я слышал, горячая линия
|
| And I know who’s calling me | И я знаю, кто мне звонит |
| Say I let you down, 'til you fall in my arms
| Скажи, что я подвел тебя, пока ты не упадешь в мои объятия
|
| Damn, you got me stumbling (Hey)
| Черт, ты заставил меня споткнуться (Эй)
|
| Cool love (Cool love)
| Крутая любовь (Крутая любовь)
|
| How I get caught up in this cool love
| Как я попал в эту крутую любовь
|
| If you down with me I’ll be around this town
| Если ты со мной, я буду в этом городе
|
| You can ride with me, we can go 'round
| Вы можете поехать со мной, мы можем поехать
|
| That’s all I need (That's all I need)
| Это все, что нужно (это все, что нужно)
|
| Cruisin' down the street with you tonight
| Круиз по улице с тобой сегодня вечером
|
| (That's all I need, that’s all I need)
| (Это все, что мне нужно, это все, что нужно)
|
| Baby, I just wanna make you mine
| Детка, я просто хочу сделать тебя своей
|
| I know, I know
| Я знаю я знаю
|
| It’s hard to control when you know
| Трудно контролировать, когда знаешь
|
| There’s feelings inside, it’s strong
| Внутри есть чувства, они сильные
|
| I don’t wanna play a game, no more of your down
| Я не хочу играть в игру, больше нет твоего падения
|
| Down, down, down, down
| Вниз, вниз, вниз, вниз
|
| Hey
| Привет
|
| 4. Bài Này Chill Phết
| 4. Эта песня Chill Phet
|
| Trời thả vạt nắng khiến đám tóc em hoe vàng
| Солнце отпустило солнце, сделав мои волосы светлыми
|
| Chiều nay đi giữa thành phố em bỗng thấy sao mơ màng
| Сегодня днем, гуляя посреди города, я вдруг увидел мечтательную звезду
|
| Tìm cho mình một không gian, bật bài nhạc làm em chill
| Найдите себе место, включите музыку, чтобы расслабиться
|
| Tâm hồn em, phiêu dạt theo áng mây bên…
| Моя душа, дрейфующая с облаками рядом...
|
| Trời thả vạt nắng khiến đám tóc em hoe vàng
| Солнце отпустило солнце, сделав мои волосы светлыми
|
| Chiều nay đi giữa thành phố em bỗng thấy sao mơ màng
| Сегодня днем, гуляя посреди города, я вдруг увидел мечтательную звезду
|
| Tìm cho mình một không gian, bật bài nhạc làm em chill
| Найдите себе место, включите музыку, чтобы расслабиться
|
| Tâm hồn em, phiêu dạt theo áng mây bên trời
| Моя душа, дрейфующая с облаками в небе
|
| Em dạo này ổn không? | Ты в порядке в эти дни? |
| Còn đi làm ở công ty cũ
| До сих пор работает в старой компании
|
| Còn đi sớm về hôm nhưng mà đồng lương vẫn không khi đủ (phiêu dạt theo áng mây | Еще рано ухожу, а зарплаты все равно не хватает (плывет по облакам) |
| bên trời)
| в небе)
|
| Đồng nghiệp của em thế nào? | Как ваши коллеги? |
| Trong thang máy có chào với nhau
| В лифте приветствуют друг друга
|
| Có nói qua nói lại, và những cuộc họp có đào bới nhau
| Ходят разговоры туда-сюда, и встречи перерыли друг друга
|
| Sếp của em thế nào, dễ tính hay thường gắt gỏng
| Как ваш начальник, спокойный или часто сварливый?
|
| Anh ta có thương nhân viên hay thường buông lời sắc mỏng
| Есть ли у него сотрудник, который часто говорит грубо?
|
| Em còn thiếu ngủ, trong những lần phải chạy deadline
| Мне все еще не хватает сна, в то время, когда я должен уложиться в срок
|
| Em quên ăn quên uống, quên cả việc chải lại tóc tai
| Я забыл поесть, забыть выпить, забыть причесаться
|
| Những đôi giày cao gót chắc còn làm đau em
| Эти высокие каблуки, должно быть, все еще причиняют мне боль.
|
| Và tiền bao nhiêu cho đủ, ai biết ngày sau em?
| А на сколько хватит денег, кто знает на следующий день?
|
| Mắt em còn mỏi không tám tiếng nhìn màn hình
| Мои глаза все еще устали за восемь часов, глядя на экран
|
| Những tối đi về đơn độc, em thấy lòng mình lặng thinh
| По вечерам, когда я иду домой один, мое сердце молчит
|
| Và đừng để đời chỉ là những chuỗi ngày được chấm công
| И не позволяйте жизни быть просто серией рассчитанных дней
|
| Miệng cười như nắng hạ, nhưng trong lòng thì chớm đông, yo
| Улыбнись, как летнее солнце, а в душе ранняя зима, йоу
|
| Nếu mà mệt quá, giữa thành phố sống chồng lên nhau
| Если слишком устал, середина города живет друг над другом
|
| Cùng lắm thì mình về quê, mình nuôi cá và trồng thêm rau, yo
| В лучшем случае я вернусь в свой родной город, буду выращивать рыбу и выращивать больше овощей, йоу.
|
| (Trời thả vạt nắng)
| (Небеса опускают солнце)
|
| Mình nuôi cá và trồng thêm rau, yo (Trời thả vạt nắng)
| Я выращиваю рыбу и выращиваю больше овощей, йоу (Небеса опускают солнце)
|
| (Trời thả vạt nắng)
| (Небеса опускают солнце)
|
| 5. Trạm Dừng Chân
| 5. Станция промежуточной остановки
|
| Trạm dừng chân của đôi ta trước mặt
| Наша остановка впереди
|
| Em tăng ga bỏ lại phía sau
| Я увеличил газ и оставил позади
|
| Từng nhịp tim níu đau thương chìm sâu
| Каждый удар сердца держит боль глубоко
|
| Tiếng yêu kia chưa nói đã biến tan vào nhau | Невысказанная любовь растворилась друг в друге |
| Ngọn đèn đêm với góc phố yên lặng
| Ночник с тихим углом улицы
|
| Tay em không che được bão giông
| Моя рука не может покрыть бурю
|
| Cầu vồng lên lấp kín những khoảng trống
| Радуга заполняет пробелы
|
| Sau lưng anh chỉ còn là giấc mơ mùa đông
| За мной лишь зимний сон
|
| Chẳng còn những ký ức ngày nắng lên bên em
| Нет больше воспоминаний о солнечных днях с тобой
|
| Bầu trời xanh mang đến những giấc mơ trong lành
| Голубое небо приносит свежие мечты
|
| Bản tình ca em viết, bài hát khắc tên anh
| Песня о любви написана, песня выгравирована с вашим именем
|
| Đốt đi kỷ niệm, em đang cố đốt đi để quên
| Сожги воспоминания, я пытаюсь сжечь, чтобы забыть
|
| Dặm đường xa phía trước chẳng bước đi bên nhau
| Мили большого расстояния, не идущего бок о бок вперед
|
| Trạm dừng chân kia sẽ chôn dấu những nỗi đau
| Другая остановка похоронит боль
|
| Ngọn đèn khuya hiu hắt trong bóng đêm một màu
| Ночная лампа мерцает во тьме одним цветом
|
| Ta sẽ đi tới đâu
| Куда мы пойдем?
|
| 6. Buồn Thì Cứ Khóc Đi
| 6. Если тебе грустно, просто плачь
|
| Là gió thì gió cứ bay về trời, chỉ cần đến nơi
| Если это ветер, ветер улетит в небо, только доберись
|
| Bình yên nhẹ nhàng cùng với những áng mây bay xa xôi
| Мирный и нежный с далекими облаками
|
| Tình yêu mà chỉ có nói bằng lời, nói yêu suốt đời
| Любовь, которую можно выразить только словами, скажем, любовь на всю жизнь.
|
| Sẽ chẳng thể nào tồn tại mãi mãi
| Не будет длиться вечно
|
| Mình quen rồi đấy ừ thì cứ khóc đi
| Я привык к этому, просто плачь
|
| Mình quen rồi đấy ừ thì cứ khóc đi
| Я привык к этому, просто плачь
|
| Mình quen rồi đấy ừ thì cứ khóc đi
| Я привык к этому, просто плачь
|
| Mình quen rồi đấy ừ thì cứ khóc đi
| Я привык к этому, просто плачь
|
| 7. Hai Triệu Năm
| 7. Два миллиона лет
|
| Ah, xung quanh anh toàn là nước, ay
| Ах, я окружен водой, ау
|
| Cơ thể anh đang bị ướt, ay
| Ваше тело промокает, ау
|
| Mênh mông toàn là nước, ay
| Это все вода, ау
|
| Êm ái như chưa từng trước đây
| Сладкий, как никогда
|
| Trăm ngàn con sóng xô
| Сотни тысяч волн
|
| Anh lao vào trong biển cả vì em làm anh nóng khô | Я бросаюсь в море, потому что ты высушиваешь меня |
| Anh ngâm mình trong làn nước để mặn mòi từ da dẻ
| Я замачиваю в воде, чтобы получить соленый вкус от кожи
|
| Ta cần tình yêu vì tình yêu làm cho ta trẻ
| Мне нужна любовь, потому что любовь делает меня молодым
|
| Anh cũng cần em nhưng không biết em sao
| Я тоже нуждаюсь в тебе, но не знаю, почему
|
| Anh không care lắm và anh quyết đem trao
| Мне все равно, и я решил дать его
|
| Cho em hết nắng cho em hết đêm sao
| Дай мне все солнце, дай мне всю ночь
|
| Nhìn mặt anh đi, em nghĩ anh tiếc em sao?
| Посмотри на мое лицо, ты думаешь, я скучаю по тебе?
|
| Trăm ngàn con sóng từ mọi nơi mà đổ về
| Сотни тысяч волн приходят отовсюду
|
| Và đây là cách mà anh đi tìm kiếm sự vỗ về
| И вот как я ищу утешение
|
| Em có quá nhiều bí mật, anh thì ko cần gặng hỏi
| У меня слишком много секретов, тебе не нужно спрашивать
|
| Em sâu như là đại dương, anh thì không hề lặn giỏi
| Ты такой же глубокий, как океан, я не умею нырять
|
| Anh soi mình vào gương cho bõ công lau
| Он посмотрел на себя в зеркало ради уборки
|
| Thấy mặt thấy người sao thấy rõ trong nhau
| Смотрите в лицо, ясно видите звезду друг в друге
|
| Ánh mắt nụ cười kia không rõ nông sâu
| Глаза этой улыбки не ясны
|
| Ta rồi sẽ là ai, một câu hỏi nhỏ trong đầu
| Кем я буду, маленький вопрос в моей голове
|
| Ta chỉ là hòn đất hay chỉ là cỏ bông lau
| Я просто камень или просто тростник?
|
| Yêu em kiểu nông dân, yêu em kiểu quê mùa
| Люблю тебя, фермерский стиль, люблю тебя, деревенский стиль
|
| Yêu từ vụ đông xuân, đến hè thu thay mùa
| Любовь от озимо-весеннего урожая к летне-осеннему сезону
|
| Nhưng em thì trơn trượt như là con cá chuối
| Но ты скользкая, как рыба-банан
|
| Muốn níu em trong tay, Khá Bảnh cũng khá đuối
| Желая держать тебя в своих объятиях, Кха Банх тоже довольно слаб
|
| Em giống hệt như biển cả, em có nhiều bí mật
| Ты прямо как море, у тебя много секретов
|
| Anh làm rất nhiều thứ, để đồng tiền trong ví chật
| Я много чего делаю, храня монеты в тугом кошельке
|
| Người ta không quý con ong, mà người ta chỉ quý mật
| Люди не любят пчел, они просто любят мед
|
| Em hỏi sao nhạc anh hay, anh gọi nó là bí thuật, yo | Я спрашиваю, почему твоя музыка хороша, ты называешь это секретным искусством, йоу. |
| Anh cô đơn giữa tinh không này (Em hỏi sao nhạc anh hay, anh gọi nó là bí thuật,
| Я одинок в небе (Ты спрашиваешь, почему моя музыка хороша, я называю это тайным искусством,
|
| yo)
| Эй)
|
| Muôn con sóng cuốn xô vào đây
| Волны мчатся сюда
|
| Em cô đơn giữa mênh mông người
| Я одинок среди стольких людей
|
| Và ta cô đơn đã hai triệu năm (hai triệu năm)
| И я был одинок два миллиона лет (два миллиона лет)
|
| Anh cô đơn giữa tinh không này
| Я одинок в небе
|
| Muôn con sóng cuốn xô vào đây
| Волны мчатся сюда
|
| Em cô đơn giữa mênh mông người
| Я одинок среди стольких людей
|
| Và ta cô đơn đã hai triệu năm
| И я был одинок два миллиона лет
|
| Anh cô đơn giữa (Money)
| Я одинок посередине (Деньги)
|
| Anh cô đơn giữa (Power)
| Одинокий брат посередине (Сила)
|
| Anh cô đơn giữa (Money)
| Я одинок посередине (Деньги)
|
| Ta cô đơn đã hai triệu năm
| Я был одинок два миллиона лет
|
| Anh cô đơn giữa (Money)
| Я одинок посередине (Деньги)
|
| Anh cô đơn giữa (Power)
| Одинокий брат посередине (Сила)
|
| Anh cô đơn giữa (Money)
| Я одинок посередине (Деньги)
|
| Ta cô đơn đã hai triệu năm
| Я был одинок два миллиона лет
|
| Money, power and fame
| Деньги, власть и слава
|
| Ta cô đơn đã hai triệu năm
| Я был одинок два миллиона лет
|
| Money, power and fame
| Деньги, власть и слава
|
| Ta cô đơn đã hai triệu năm
| Я был одинок два миллиона лет
|
| Money, power and fame
| Деньги, власть и слава
|
| Đã hai triệu năm
| Прошло два миллиона лет
|
| Money, power and fame
| Деньги, власть и слава
|
| Hai triệu năm
| Два миллиона лет
|
| 8. Money Power
| 8. Власть денег
|
| Ta đã từng ở trên đây
| Я был здесь
|
| Ta đã từng ở trên mây
| Я был в облаках
|
| Không không bao giờ rớt xuống
| Никогда никогда не падай
|
| Money, power and fame
| Деньги, власть и слава
|
| Ta đã từng ở trên đây
| Я был здесь
|
| Ta đã từng ở trên mây
| Я был в облаках
|
| Money, power and fame
| Деньги, власть и слава
|
| Và giờ ta rớt xuống
| И теперь я падаю
|
| Nếu trời cho ta cây bút vẽ lên bầu trời (vẽ lên bầu trời)
| Если бы небеса дали мне ручку, чтобы рисовать на небе (рисовать на небе)
|
| Ta sẽ vẽ những vần thơ gửi tặng cuộc đời (gửi tặng cuộc đời) | Я буду рисовать стихи на всю жизнь (на всю жизнь) |
| Vẽ lên những nỗi đau để xóa cuộc đời (xóa cuộc đời)
| Нарисуй боль, чтобы стереть жизнь (удалить жизнь)
|
| Vẽ lên những khát khao từ bao lâu rồi
| Как давно вы рисовали желания?
|
| Vẽ lên cho những nỗi buồn cho ngày mây u ám
| Нарисуй для грусти пасмурные дни
|
| Vẽ lên mưa rơi còn làm khô thu sang
| Рисуя падающий дождь, тоже сушит осень
|
| Vẽ lên ánh sáng chói lói có gió, còn nắm lá xanh tươi khi đông đến thu tàn
| Нарисуйте яркий свет ветром и держите зеленые листья, когда зима приходит к осени
|
| Người ta tìm mình trong bộn bề lo toan
| Люди оказываются в хаосе
|
| Đừng đi chỗ khác mà vô thế khó đoán
| Не ходите туда, где это непредсказуемо
|
| Vẽ lên nỗi sợ khi mặt trời ló sáng
| Нарисуй страх, когда выйдет солнце
|
| Và vẽ lên hi vọng kệ cho trời đỏ mai
| И нарисуй надежду на красное небо завтра
|
| Ta đi thật xa (Ta đi thật xa)
| Мы заходим так далеко (Мы заходим так далеко)
|
| Qua bao ngày qua (Qua bao ngày qua)
| Через прошедшие дни (Через прошедшие дни)
|
| Vẽ lên khi nghe bao con người xa lạ
| Составлено, когда слушаешь так много незнакомцев
|
| Vẽ lên VIP put you know about me
| Оформи VIP поставь ты знаешь обо мне
|
| I love to tell you this, I can tell about you
| Я люблю говорить тебе это, я могу рассказать о тебе
|
| By the way you see me down
| Кстати, ты видишь меня внизу
|
| Có cánh hoa nào không tàn
| Есть ли лепестки, которые не вянут?
|
| Có giấc mơ nào không tan
| Есть ли мечта, которая не растает?
|
| Hát để tâm tư vén màn
| Пой, чтобы раскрыть разум
|
| Thả mình xuôi với mây ngàn
| Отпустите себя в облака
|
| Lòng mình vẫn chưa ngăn nắp
| Мое сердце все еще не опрятно
|
| Nhìn lại buồn vui tháng năm
| Оглядываясь назад на радости и горести мая
|
| Một đời này ta sẽ có mấy lần mười năm
| Сколько раз по десять лет будет у нас в этой жизни?
|
| Có cánh hoa nào không tàn
| Есть ли лепестки, которые не вянут?
|
| Có giấc mơ nào không tan
| Есть ли мечта, которая не растает?
|
| Hát để tâm tư vén màn
| Пой, чтобы раскрыть разум
|
| Thả mình xuôi với mây ngàn
| Отпустите себя в облака
|
| Lòng mình vẫn chưa ngăn nắp
| Мое сердце все еще не опрятно
|
| Nhìn lại buồn vui tháng năm
| Оглядываясь назад на радости и горести мая
|
| Một đời này ta sẽ có mấy lần mười năm | Сколько раз по десять лет будет у нас в этой жизни? |