| Nghe như tiếng gió xôn xao trong lòng em
| Это звучит как ветер в моем сердце
|
| Khi hai ta vẫn chưa biết tên nhau chưa kịp quen
| Когда мы еще не знаем имен друг друга, мы еще не встречались
|
| Rồi tình cờ ngồi lại bên nhau
| Потом случайно мы сели вместе
|
| Nói bâng quơ những điều gì
| Что сказать равнодушно?
|
| Nói vu vơ những lạ kì
| Говорить глупости о странных вещах
|
| Chợt ta thành những người mơ
| Внезапно мы становимся мечтателями
|
| Chiều ráng đỏ bên quán nhỏ
| Красный полдень в маленьком магазине
|
| Quán nhỏ không sáng tỏ
| Небольшой магазин не понятно
|
| «Cho ly đen đá không đường anh ơi»
| «Дай мне стакан черного льда без сахара, братан».
|
| Chợt thấy đầu thuốc bàn bên kia thoáng đỏ
| Внезапно другая сторона стола слегка покраснела.
|
| Anh bồi bàn mang ra hai cốc
| Официант принес две чашки
|
| Một cho anh, một cho em
| Один для вас, один для вас
|
| Tay em khuấy một trời xoáy lốc
| Твоя рука мутит вихрь
|
| Cà phê đen, cà phê đen
| Черный кофе, черный кофе
|
| Đủ chật để nhìn nhau cho thật rõ
| Достаточно плотно, чтобы ясно видеть друг друга
|
| Đủ tối để thấy khói kia lửng lơ
| Достаточно темно, чтобы увидеть парящий дым
|
| Đủ lặng nghe trang sách kia lật giở
| Достаточно тихо, чтобы слушать, как переворачиваются страницы книги.
|
| Nơi đây quá đủ cho những gã hay mơ
| Этого места более чем достаточно для мечтателей
|
| Mình cùng chia nhau mảnh không gian này
| Мы разделяем этот кусок пространства вместе
|
| Anh là thằng nhóc chân anh không mang giày
| Я ребенок без обуви на ногах
|
| Đầu anh chưa nghĩ quá nhiều điều sâu xa
| Я не слишком много думал о глубоких вещах в моей голове
|
| «Dối lòng sẽ bị quạ bắt diều hâu tha»
| «Лжеца поймают вороны и ястребы»
|
| Tắt những cuộc gọi tắt cả email
| Отключить звонки, отключить электронную почту
|
| Flow anh sẽ dắt tay em đi theo
| Поток, я возьму тебя за руку
|
| Đến nột nơi chẳng ai biết là nơi nào
| В место никто не знает, где
|
| Nơi mà nỗi buồn trở nên bé tí teo
| Где печаль становится маленькой
|
| Nơi mà u sầu mỏng như là cánh ve
| Где меланхолия тонка, как крыло цикады
|
| Nụ cười em nở tròn như là bánh xe
| Твоя улыбка круглая, как колесо
|
| Môi không cần son mắt không ướt nhòe
| Губам не нужна помада, не промокни
|
| Nơi mưa không cần trú, nơi nắng không cần che
| Где дождь не нуждается в укрытии, где солнце не нуждается в укрытии
|
| Đôi khi anh đã quên đi hiện tại
| Иногда я забываю настоящее
|
| Quên cả quá khứ quên luôn cả tương lai
| Забудь прошлое, забудь будущее
|
| Em có bao giờ thấy thời gian như ngừng lại
| Вы когда-нибудь чувствовали, что время остановилось?
|
| Trong một khoảnh khắc ta không nhớ mình là ai
| На мгновение я не помню, кто я
|
| Mình cùng chia nhau mảnh không gian này
| Мы разделяем этот кусок пространства вместе
|
| Anh là thằng nhóc chân anh không mang giày
| Я ребенок без обуви на ногах
|
| Đầu anh không nghĩ quá nhiều điều sâu xa
| Моя голова не думает слишком глубоко
|
| «Dối lòng sẽ bị quạ bắt diều hâu tha»
| «Лжеца поймают вороны и ястребы»
|
| Em có thể gọi người như anh là gã điên
| Вы можете назвать кого-то вроде меня сумасшедшим
|
| Vì điều đó đúng nên cũng thấy chả phiền
| Поскольку это правда, я не против
|
| Ai cũng thay đổi chỉ có anh là bất biến
| Все меняются, но ты такой же
|
| Em đang đối diện với gã mơ không ngả nghiêng
| Я смотрю на мечтателя, который не откидывается
|
| Một lần em ơi em là ai em hãy quên
| На этот раз, детка, кто ты, забудь об этом.
|
| Những gì em có là cảm xúc không có tên
| У меня есть чувство без имени
|
| Không có hạnh phúc, không có muộn phiền
| Ни счастья, ни печали
|
| Đối diện với em là gã trai bên bàn bên
| Напротив меня парень за соседним столиком
|
| Em có từng mơ, mơ những giấc giấc xanh tươi
| Раньше я мечтал, мечтал о зеленых мечтах
|
| Khi kim đồng hồ ngưng, em có thấy lòng chơi vơi
| Когда стрелки часов останавливаются, тебе хочется играть?
|
| Soi qua làn khói em soi rõ tim người
| Посмотрите сквозь дым, вы можете ясно видеть
|
| Không biết nói câu gì chỉ biết ngồi hát xong cười
| Я не знаю, что сказать, я просто сижу, пою и смеюсь.
|
| Muốn lại ngồi với em vào một chiều tàn
| Я хочу снова посидеть с тобой ближе к вечеру
|
| Lòng vui như thể nhặt được nhiều vàng
| Счастье похоже на сбор большого количества золота
|
| Tâm tư rộn rã tiếng con sóng ngoài xa
| Разум суетится с шумом волн вдалеке
|
| Đông nhưng sao thấy như đang nóng ngoài da
| Сейчас зима, но почему кажется, что на улице жарко
|
| Mình lại chia nhau mảnh không gian này
| Мы разделяем этот кусок пространства снова
|
| Em là cô nhóc chân em không mang giày
| Я девушка без обуви
|
| Đầu em không nghĩ quá nhiều điều sâu xa
| Моя голова не думает слишком глубоко
|
| «Dối lòng sẽ bị quạ bắt diều hâu tha»
| «Лжеца поймают вороны и ястребы»
|
| Bản chất mình vẫn chỉ là hai người lạ
| Я все еще просто два незнакомца
|
| Gặp gỡ tình cờ khi năm thì mười họa
| Случайная встреча, когда пять десять
|
| Có hai người lạ gặp nhau ở quán quen
| Двое незнакомцев встретились в знакомом ресторане
|
| Đốt lên hai đốm lửa trong ngày trời xám đen
| Зажги две искры в сером небе
|
| Kể những câu chuyện không đầu không đuôi
| Рассказывать истории без начала и конца
|
| Nếm những cảm xúc không màu không mùi
| Вкус бесцветных и без запаха эмоций
|
| Tâm tư không giấu không vùi
| Ум не спрятан и не похоронен
|
| Bình yên là lúc lòng không sầu không vui
| Мир - это когда на сердце ни грустно, ни радостно
|
| Nghe như tiếng cơn gió xôn xao trong lòng em
| Это звучит как ветер в моем сердце
|
| Khi hai ta vẫn chưa biết tên nhau chưa kịp quen
| Когда мы еще не знаем имен друг друга, мы еще не встречались
|
| Rồi tình cờ ngồi lại bên nhau
| Потом случайно мы сели вместе
|
| Nói bâng quơ những điều gì
| Что сказать равнодушно?
|
| Nói vu vơ những lạ kì
| Говорить глупости о странных вещах
|
| Chợt ta thành những người mơ
| Внезапно мы становимся мечтателями
|
| Nhắm mắt để ta biết thấy
| Закрой глаза, чтобы мы знали
|
| Bịt tai để ta biết nghe
| Закрой уши, чтобы слышать
|
| Đứng lại để ta biết chạy
| Остановись, чтобы мы могли бежать
|
| Ra đi để ta biết về
| Уходи, чтобы мы знали о
|
| Ngừng hơi để ta biết thở
| Сделайте паузу, чтобы мы могли дышать
|
| Vỗ về để ta biết đau
| Хлопайте, так что мы знаем боль
|
| Quên đi để ta biết nhớ
| Забудь, чтобы мы могли помнить
|
| Xa lạ để ta biết nhau
| Странно нам знать друг друга
|
| Em có từng mơ, mơ những giấc giấc xanh tươi
| Раньше я мечтал, мечтал о зеленых мечтах
|
| Khi kim đồng hồ ngưng ở 4:20
| Когда стрелки часов останавливаются на 4:20
|
| Soi qua làn khói em soi rõ tim người
| Посмотрите сквозь дым, вы можете ясно видеть
|
| Không biết nói câu gì chỉ biết ngồi hát xong cười | Я не знаю, что сказать, я просто сижу, пою и смеюсь. |