| Have you ever put me first?
| Вы когда-нибудь ставили меня на первое место?
|
| Have I ever been touched your heart?
| Трогал ли я когда-нибудь твое сердце?
|
| I can feel that I was just
| Я чувствую, что просто
|
| I was just
| я просто
|
| I was just
| я просто
|
| Môi son, túi xách, giày cao gót cùng nước hoa
| Помада, сумка, высокие каблуки и духи
|
| Váy đỏ, khiêu gợi, những đường cong show hết ra
| Красное платье, сексуальность, кривые хвастаются
|
| Bia rượu, xập xình, em không còn đứng yên nữa
| Алкоголь, шаткий, я больше не стою на месте
|
| Đôi khi bật lửa, trên tay là điếu thuốc lá
| Иногда зажигалка, сигарета в руке
|
| Em dần trở thành một người mà em từng ghét
| Я медленно становлюсь человеком, которого раньше ненавидел
|
| Lao vào những cuộc vui mà trước giờ vẫn chưa hề biết
| Окунитесь в веселье, которое никогда не было известно раньше
|
| Trông chờ vào một người nào có thể khiến em dừng bước
| Жду, пока кто-нибудь заставит меня остановиться
|
| Nhưng mà gã đàn ông đó đã không còn gặp lại từ tuần trước
| Но этого человека не видели с прошлой недели.
|
| Em thầm trách mình quá dại khờ, ngay từ đầu không biết phòng thủ
| Я шепчу себе за то, что был таким глупым, не зная, как защищаться в первую очередь
|
| Để con tim quyết định mọi thứ, khi mà lí trí không thể làm chủ
| Пусть сердце решает все, когда разум не может контролировать
|
| Thứ họ muốn chỉ là cảm xúc nhất thời ở trong phòng ngủ
| То, что они хотят, это просто временное чувство в спальне
|
| Xong mọi thứ sẽ lại tan biết khi niềm đam mê đó không còn đủ
| Ведь все снова исчезнет, когда той страсти уже не хватит
|
| Em nhung nhớ nhớ nhung về người tình đã thuộc về ai khác
| Я тоскую по любовнику, который принадлежит кому-то другому
|
| Tình yêu mù quáng, từ cái sai này đến cái sai khác
| Любовь слепа, от неправильного к неправильному
|
| Lần đầu gặp gỡ, em cứ ngỡ trăm năm trao thân xác
| Когда я впервые встретил тебя, я думал, что ты отказался от своего тела на сто лет
|
| Để rồi nhận lại là những vết thương in hằng sau cái tát
| Только чтобы получить шрамы после пощечины
|
| Em đã sai vì đánh rẻ bản thân
| Я был неправ, потому что я избил себя
|
| Yêu rồi si rồi mê, chẳng phòng thân | Влюбляться и влюбляться, не защищая себя |
| Em giờ đây đã chẳng thể hiểu phong trần
| Я теперь не могу понять фэн-шуй
|
| Uh uh
| эээ
|
| Nhưng vì sao? | Но почему? |
| Tại sao mà em vẫn tin lời anh?
| Почему ты все еще веришь мне?
|
| Và bây giờ anh đã thắng
| И теперь он выиграл
|
| Trong cơn mưa nước mắt rơi dù biết anh cũng chẳng cần!
| Под дождем льются слезы, хотя я знаю, что тебе это не нужно!
|
| Nhiều lần tự hỏi em còn trông chờ gì từ gã đàn ông đó
| Много раз я задаюсь вопросом, чего я ожидаю от этого человека
|
| Những cành hồng đỏ hay những cuộc vui thâu đêm mà chả màn giông gió
| Ветки красных роз или веселье на всю ночь без бури
|
| Em đã biết yêu rồi mà, dăm ba mối tình nào có đậm sâu
| Я уже знаю, как любить, какая любовь глубокая
|
| Như là điếu thuốc ta đặt trên môi, vội hôn rồi lại oán hận nhau
| Как сигарету мы подносим к губам, быстро целуемся и потом обижаемся друг на друга
|
| Em từng chứng kiến những cuộc tình, đau, khiến cả đời này không quên
| Я был свидетелем любви, боли, чтобы эта жизнь не забывалась
|
| Nụ cười ánh mắt từng thuộc về nhau giờ lại giả vờ như không quen
| Улыбка и глаза, которые когда-то были вместе, теперь делают вид, что не знают друг друга.
|
| Như con thuyền bé lạc giữa dòng, thân xác rã rời và chông chênh
| Подобно маленькой лодке, заблудившейся посреди потока, тело изношено и шатается.
|
| Như gã nhạc công diễn nơi gốc phố bản nhạc lỗi thời và không tên
| Как музыкант, играющий на улице с устаревшей и безымянной песней
|
| Và hỏi rằng những con người đó, có bao giờ nhìn thấy em khóc?
| И спросите этих людей, видели ли вы когда-нибудь, как я плачу?
|
| Liệu họ có hiểu về những hình xăm, và mùi khói thuốc ở trên tóc
| Разбираются ли они в татуировках и запахе дыма в волосах
|
| Sao em phải giấu, sao phải chịu, sao phải ôm lấy những niềm đau
| Почему ты должен прятаться, зачем страдать, почему ты должен принимать боль
|
| Sao em chấp nhận cả những con người chỉ những khi buồn mới tìm nhau
| Почему вы принимаете людей, которые находят друг друга только когда грустно
|
| Và nếu cuộc đời là một bức tranh, họa sĩ của em là kẻ nào
| А если жизнь — картина, то кто твой художник?
|
| Có phải là nghệ sĩ chân chính, hay kẻ tiện tay rồi vẽ vào | Вы настоящий художник или тот, кто просто рисует и рисует? |
| Họ thương hoa, tiếc ngọc, ai lại quý cỏ dại đâu em
| Они любят цветы, они любят жемчуг, кто любит сорняки?
|
| Chôn vùi thanh xuân vào những cuộc vui rồi cũng bị bỏ lại trong đêm
| Похоронить молодость в веселье, а потом остаться в ночи
|
| Em đã sai vì đánh rẻ bản thân
| Я был неправ, потому что я избил себя
|
| Yêu rồi si rồi mê, chẳng phòng thân
| Влюбляться и влюбляться, не защищая себя
|
| Em giờ đây đã chẳng thể hiểu phong trần
| Я теперь не могу понять фэн-шуй
|
| Uh uh
| эээ
|
| Nhưng vì sao? | Но почему? |
| Tại sao mà em vẫn tin lời anh?
| Почему ты все еще веришь мне?
|
| Và bây giờ anh đã thắng
| И теперь он выиграл
|
| Trong cơn mưa nước mắt rơi dù biết anh cũng chẳng cần!
| Под дождем льются слезы, хотя я знаю, что тебе это не нужно!
|
| Have you ever put me first?
| Вы когда-нибудь ставили меня на первое место?
|
| Have I ever been touched your heart?
| Трогал ли я когда-нибудь твое сердце?
|
| I can feel that I was just
| Я чувствую, что просто
|
| I was just in red skirt! | Я была просто в красной юбке! |