| Chúng ta là gì thế?
| Кто мы?
|
| Ta là gì thế?
| Кем ты работаешь?
|
| Sao không cho nhau một cái tên?
| Почему бы не дать друг другу имена?
|
| Ta đang làm gì thế?
| Что ты делаешь?
|
| Đang làm gì thế?
| Что ты делаешь?
|
| Ta đâu có như thế vào ban ngày
| Я не такой днем
|
| Ban ngày thì anh là con người khác
| Днём ты другой человек
|
| Lành chân thật và cũng chất phác
| Искренний и одновременно наивный
|
| Nhưng sau khi hết ngày tất bật
| Но после окончания рабочего дня
|
| Thì anh mới lộ bản chất thật
| Только тогда он раскроет свою истинную природу.
|
| Để rồi ta lao tới
| Тогда я спешу
|
| Như con thú hoang xơi mồi
| Как дикое животное, пожирающее свою добычу
|
| Lao…ố ô ồ ô…
| Лао… о, о, о, о…
|
| Anh chỉ yêu em mỗi khi màn đêm về
| Я люблю тебя только когда наступает ночь
|
| Khi vạn vật bị đè xuống bởi màu đen
| Когда все раздавлено черным
|
| Ôi rất yêu em, yêu em khi màn đêm về
| О, я люблю тебя, люблю тебя, когда наступает ночь
|
| Giá như cuộc đời mãi là đêm
| Если бы только жизнь была ночью
|
| Anh đã bị nhầm lẫn giữa lust và love
| Я был смущен между похотью и любовью
|
| Đánh đổi đến ba lần, chắc là dớp
| Обмен до трех раз, это должно быть хорошая сделка
|
| Ở giữa tình yêu và thù hận
| Между любовью и ненавистью
|
| Nhưng sẽ đến tìm nhau dù giận
| Но найдут друг друга хоть и злые
|
| Phình to những tâm tư đã quá khổ
| Раздувать перегруженные мысли
|
| Căn phòng trống 2 cá thể xõa lồ
| Пустая комната 2 голых человека
|
| Khi vách ngăn chẳng cản được ý thức
| Когда стена не может остановить сознание
|
| Não bộ trào ngược kí ức
| Мозг извергает воспоминания
|
| Bản chất thực là những lời ta nói, anh sống đời ma sói, khi mọi chuyện qua rồi,
| Истинная природа, вот что я говорю, ты живешь своей жизнью как оборотень, когда все кончено,
|
| có trăng là bạn thân
| иметь луну лучший друг
|
| Cắn vào cổ và nói em giống thế, em không thể chống chế, chẳng phải nạn nhân
| Укусить за шею и сказать, что я такой же, я не могу сопротивляться, не жертва
|
| Nhưng đừng nghĩ anh là thằng bệ rạc thằng tệ bạc nên ban ngày anh luôn phải
| Но не думай, что я подонок, поэтому я всегда должен
|
| chầu trực
| смотреть на дежурстве
|
| Bởi mọi chuyện sẽ kết thúc, mình sẽ chết lúc tia nắng đầu tiên xuyên thẳng qua | Потому что все кончено, я умру, когда пройдет первый луч солнца |
| bầu ngực
| грудь
|
| Anh chỉ yêu em mỗi khi màn đêm về
| Я люблю тебя только когда наступает ночь
|
| Khi vạn vật bị đè xuống bởi màu đen
| Когда все раздавлено черным
|
| Ôi rất yêu em, yêu em khi màn đêm về
| О, я люблю тебя, люблю тебя, когда наступает ночь
|
| Giá như cuộc đời mãi là đêm
| Если бы только жизнь была ночью
|
| Thôi em đừng hỏi nữa
| Ну не спрашивай больше
|
| Khi mà ta còn đang dở bữa
| Пока я все еще был в середине еды
|
| Ông cha ta cũng đã nói
| Мой отец также сказал
|
| Trời đánh tránh đến miếng ăn
| Небеса бьют еду
|
| Thôi em đừng hỏi nữa
| Ну не спрашивай больше
|
| Khi mà ta còn đang dở bữa
| Пока я все еще был в середине еды
|
| Ông cha ta cũng đã nói
| Мой отец также сказал
|
| Trời đánh tránh đến miếng ăn
| Небеса бьют еду
|
| Thôi em đừng hỏi nữa
| Ну не спрашивай больше
|
| Khi mà ta còn đang dở bữa
| Пока я все еще был в середине еды
|
| Ông cha ta cũng đã nói
| Мой отец также сказал
|
| Trời đánh tránh đến miếng ăn
| Небеса бьют еду
|
| Thôi em đừng hỏi nữa
| Ну не спрашивай больше
|
| Khi mà ta còn đang dở bữa
| Пока я все еще был в середине еды
|
| Ông cha ta cũng đã nói
| Мой отец также сказал
|
| Trời đánh tránh đến miếng ăn
| Небеса бьют еду
|
| Anh chỉ yêu em mỗi khi màn đêm về
| Я люблю тебя только когда наступает ночь
|
| Khi vạn vật bị đè xuống bởi màu đen
| Когда все раздавлено черным
|
| Ôi rất yêu em, yêu em khi màn đêm về
| О, я люблю тебя, люблю тебя, когда наступает ночь
|
| Giá như cuộc đời mãi là đêm
| Если бы только жизнь была ночью
|
| Ôi rất yêu em, yêu em khi màn đêm về
| О, я люблю тебя, люблю тебя, когда наступает ночь
|
| Giá như cuộc đời mãi là đêm | Если бы только жизнь была ночью |